Quy chuẩn xây dựng Việt Nam - Quy hoạch xây dựng, Chương V & VI

CHƯƠNG V. QUY HOẠCH CẤP NƯỚC

2 Khu vực bảo vệ công trình cấp  nước

1)     Khu vực bảo vệ nguồn nước

Xung quanh điểm lấy nước nguồn cấp cho đô thị phải có khu vực bảo vệ nguồn nước  quy định như trong bảng 5.1.

Bảng 5.1. Khu vực bảo vệ nguồn nước cấp cho đô thị (các quy định chính)

Loại nguồn nước

và khu vực bảo vệ

Bán kính khu vực bảo vệ tính từ nguồn nước (m)

Nội dung cấm

Nguồn nước mặt: từ điểm lấy nước:

- Lên thượng nguồn

- Xuôi hạ nguồn

≥ 200

≥ 100

Xây dựng; xả nước thải, nước nông giang; chăn nuôi; tắm giặt

Nguồn nước ngầm: Xung quanh giếng khoan với bán kính

25

Xây dựng; đào hố phân, rác, hố vôi; chăn nuôi, đổ rác

Hồ chứa, đập nước:

- Bờ hồ bằng phẳng

- Bờ hồ dốc

 

300

Toàn khu vực

 

Xây dựng; chăn nuôi; trồng cây ăn quả

 

2)     Khu vực bảo vệ nhà máy, trạm cấp nước

-                     Trong phạm vi 30m kể từ chân tường các công trình xử lý phải xây tường rào bảo vệ bao quanh khu vực xử lý nước.

-                     Bên trong tường rào này không được xây dựng nhà ở, công trình vui chơi, sinh hoạt, vệ sinh, không được bón phân cho cây trồng và không được chăn nuôi súc vật.

3)     Khu vực bảo vệ đường ống cấp nước tối thiểu là 0,5m.

Quy hoạch cấp nước vùng

Quy hoạch cấp nước vùng cần đảm bảo:

1)                 Đánh giá được hiện trạng cấp nước các đô thị, các điểm dân cư nông thôn và các khu công nghiệp tập trung trong vùng nghiên cứu về: số lượng các công trình cấp nước đạt tiêu chuẩn; số lượng các công trình cấp nước chưa đạt tiêu chuẩn; số dân được cấp nước sạch.

2)                 Dự báo được nhu cầu dùng nước cho từng đô thị; các khu công nghiệp tập trung và các điểm dân cư nông thôn (cho đô thị trung tâm huyện và thị xã trở lên đối với quy hoạch liên vùng; cho thị trấn trở lên đối với quy hoạch vùng tỉnh).

3)                 Xác định được nguồn nước:

a)     Chọn nguồn nước phải theo những quy định của cơ quan quy hoạch và quản lý nguồn nước. Các nguồn nước được sử dụng không phụ thuộc vào ranh giới  quản lý hành chính.

b)     Xác định được trữ lượng nước (bao gồm nguồn nước mặt và nước dưới đất). Lưu lượng nguồn nước (trừ vùng hải đảo và vùng núi cao) phải gấp tối thiểu 10 lần nhu cầu sử dụng nước. Riêng nguồn nước mặt, phải đảm bảo lưu lượng tháng hoặc ngày là 95% đối với bậc tin cậy cấp nước I; 90% đối với bậc tin cậy cấp nước II và 85% đối với bậc tin cậy cấp nước III.

c)     Yêu cầu về chất lượng nguồn nước thô - một số chỉ tiêu chính dùng cho các công trình xử lý thông thường:

-                     Độ cứng,  0dH ≤12;

-                     Lượng cặn sấy khô không quá 1.000 mg/l;

-                     Không có mùi vị lạ;

-                     Độ  mặn không quá  250 mg/l.

Khi phải sử dụng nguồn nước có những yếu tố vượt quá các chỉ tiêu trên  thì phải tìm biện pháp xử lý thích hợp, bảo đảm kinh tế, đồng thời phải được sự chấp thuận của cơ quan quản lý về dịch tễ.

Chất lượng nước dùng cho sản xuất phải căn cứ vào yêu cầu của từng đối tượng dùng nước để lựa chọn.

d)     Khi có nguồn nước mặt đảm bảo yêu cầu trên thì ưu tiên sử dụng nguồn nước mặt.

e)     Không được phép dùng nguồn nước ngầm cấp cho các nhu cầu không có liên quan đến sinh hoạt. Ở những vùng không có nguồn nước nào khác nhưng có đủ trữ lượng nước ngầm thì cho phép sử dụng nước ngầm vào các nhu cầu khác nhưng phải được phép của cơ quan quản lý nguồn nước.

f)      Cho phép xử lý nước khoáng hoặc nước biển để cấp cho ăn uống, sinh hoạt nhưng phải  so sánh kinh tế – kỹ thuật với các nguồn nước khác.

g)     Cho phép dùng nước địa nhiệt cấp cho ăn uống, sinh hoạt và sản xuất nếu đảm bảo những quy định ở mục c. Nhiệt độ cao nhất của nước cấp cho ăn uống sinh hoạt không quá 35oC.

h)     Trong một hệ thống cấp nước được phép sử dụng nhiều nguồn nước có đặc điểm thuỷ văn và địa chất thuỷ văn khác nhau.

i)       Phương án lựa chọn nguồn nước phải được đánh giá toàn diện, dựa trên các tiêu chí trữ lượng, chất lượng, khả năng thực thi các phương án cấp nước và vốn đầu tư.

4)     Đề ra giải pháp cấp nước:

-                     Lựa chọn nguồn nước cụ thể cho các đô thị và điểm dân cư nông thôn;

-                     Xác định quy mô các công trình đầu mối và công nghệ xử lý nước sơ bộ cho các nguồn nước;

-                     Xác định giải pháp cấp nước cho các điểm dân cư nông thôn theo từng nguồn nước.

 

Quy hoạch cấp nước đô thị

2.1.1       Quy hoạch chung cấp nước cho đô thị

1)     Quy hoạch chung cấp nước đô thị cần đảm bảo các yêu cầu sau:

-                     Xác định được tiêu chuẩn và nhu cầu cấp nước cho đô thị theo bậc tin cậy cấp nước  của từng giai đoạn;

-                     Lựa chọn nguồn nước hợp lý;

-                     Lựa chọn được quy mô và địa điểm xây dựng các công trình đầu mối;

-                     Xác định được công nghệ xử lý nước.

2)      Dự báo nhu cầu dùng nước của các đô thị cần đảm bảo:

a)     Thành phần dùng nước: hệ thống cung cấp nước đô thị phải đảm bảo thoả mãn các yêu cầu về chất lượng, áp lực, lưu lượng nước cấp cho các nhu cầu trong đô thị, gồm:

-                     Nước sinh hoạt cho người dân đô thị (gồm dân nội thị và ngoại thị);

-                     Nước sinh hoạt cho khách vãng lai;

-                     Nước cho các công trình công cộng, dịch vụ: ≥10% lượng nước sinh hoạt;

-                     Nước tưới cây, rửa đường: ≥8% lượng nước sinh hoạt;

-                     Nước cho sản xuất nhỏ, tiểu thủ công nghiệp: ≥8% lượng nước sinh hoạt;

-                     Nước cho các khu công nghiệp tập trung: xác định theo loại hình công nghiệp, đảm bảo tối thiểu  20m3/ha-ngđ cho tối thiểu 60% diện tích;

-                      Nước dự phòng, rò rỉ: đối với các hệ thống nâng cấp cải tạo không quá 30%, đối với hệ thống xây mới không quá 25% tổng các loại  nước trên;

-                     Nước cho bản thân khu xử lý: tối thiểu 4% tổng lượng nước trên.

b)     Nhu cầu cấp nước sinh hoạt phải đảm bảo các quy định theo bảng 5.2.

Bảng 5.2: Nhu cầu cấp nước sinh hoạt

Loại đô thị

Nhu cầu dùng nước

Đợt đầu (10 năm)

Dài hạn (20 năm)

Tỷ lệ cấp nước (% dân số)

Tiêu chuẩn (lít/người-ngđ(*))

Tỷ lệ cấp nước (% dân số)

Tiêu chuẩn (lít/người-ngđ)

Đặc biệt

≥90

≥180

100

≥200

I

≥80

≥150

≥90

≥180

II

≥80

≥120

≥90

≥150

III, IV, V

≥80

≥80

≥90

≥100

Ghi chú: (*) ng.đ – ngày đêm

 

-                     Nhu cầu cấp nước sinh hoạt của dân cư  ngoại thành và khách vãng lai phải đảm bảo tối thiểu 80% chỉ tiêu cấp nước sinh hoạt đô thị tương ứng.

-                     Đối với khu dân cư chỉ lấy nước ở các vòi công cộng, yêu cầu về cấp nước sinh hoạt là ≥40 lít/người-ngđ.

c)     Bậc tin cậy của hệ thống cấp  nước, xem bảng 5.3.

d)     Xác định nguồn nước và lựa chọn nguồn cần đảm bảo các yêu cầu về vệ sinh nguồn nước cấp cho sinh hoạt và đảm bảo cung cấp cho các nhu cầu dùng nước của đô thị.

e)     Quy hoạch hệ thống cấp nước:

-                     Các công trình đầu mối cần xác định được:

+      Trạm bơm giếng (nếu là nguồn nước ngầm): số lượng giếng, các thông số kỹ thuật, biện pháp cải tạo nâng công suất các công trình đã có.

Bảng 5.3: Bậc tin cậy của hệ thống cấp nước

TT

Đặc điểm hộ dùng nước

Bậc tin cậy

1

Các xí nghiệp luyện kim, chế biến dầu lửa, công nghiệp hoá học, nhà máy điện, hệ thống cấp nước sinh hoạt của điểm dân cư trên 50.000 người, được phép giảm lưu lượng cấp nước không quá 30% lưu lượng tính toán trong 3 ngày và ngừng cấp nước không quá 10 phút

I

2

Các xí nghiệp khai thác mỏ, chế tạo cơ khí và các loại công nghiệp khác, hệ thống cấp nước sinh hoạt của điểm dân cư đến 50.000 người được phép giảm lưu lượng nước cấp không quá 30% lưu lượng trong 10 ngày hoặc ngừng cấp nước trong 6 giờ.

II

3

Các xí nghiệp công nghiệp nhỏ, hệ thống tưới nông nghiệp, hệ thống cấp nước của khu công nghiệp được phép giảm lưu lượng cấp nước không quá 30% trong 15 ngày và ngừng cấp nước trong 1 ngày.

III

 

+      Trạm bơm I (nếu là nguồn nước mặt): các thông số kỹ thuật, biện pháp cải tạo nâng công suất các công trình đã có. Công trình thu nước mặt phải ở phía trên dòng chảy so với đô thị, khu công nghiệp, khu dân cư tập trung.

-                     Công trình xử lý cần đảm bảo:

+      Ở đầu dòng nước so với khu dân cư và khu vực sản xuất;

+      Thu được lượng nước thỏa mãn yêu cầu trước mắt và trong tương lai, có chất lượng nước tốt và thuận tiện cho việc tổ chức bảo vệ, vệ sinh nguồn nước;

+      Phải ở chỗ có bờ, lòng sông ổn định, ít bị xói lở bồi đắp và thay đổi dòng nước, ở chỗ có điều kiện địa chất công trình tốt và tránh được ảnh hưởng của các hiện tượng thuỷ văn khác như: sóng, thuỷ triều...

-                     Yêu cầu về diện tích tối thiểu khu đất xây dựng trạm xử lý nước theo bảng 5.4.

-                     Cung cấp điện năng cho các công trình đầu mối: cần xác định nguồn, tính toán xây dựng các trạm biến áp riêng cấp điện cho các trạm bơm giếng, trạm bơm I và trạm xử lý.

-                     Mạng lưới đường ống: mạng đường ống truyền tải chính phải được thiết kế thành mạch vòng và được tính toán thủy lực để đáp ứng được lượng nước chuyển và  áp lực trong đường ống vào giờ dùng nước nhiều nhất và khi có cháy. Trong trường hợp có đài nước điều hòa, cần phải đáp ứng được cả trường hợp nước lên đài nhiều nhất.

-                     Áp lực  tối thiểu cần thiết tại các điểm nút chính (mạng cấp 1) là  8m đối với mạng lưới cũ và cải tạo, 15m đối với mạng lưới xây mới hoàn toàn. Nếu áp lực thấp hơn, cần thay đổi máy bơm trong trạm bơm II (trong giới hạn cho phép) để có được áp lực yêu cầu hoặc xây dựng trạm bơm tăng áp tại các điểm  bất lợi đó.

-                     Cấp nước chữa cháy: lưu lượng và số lượng các đám cháy đồng thời cần được tính tóan phù hợp với quy mô đô thị. Lưu lượng nước cấp cho một đám cháy phải đảm bảo ≥15l/s; số lượng đám cháy đồng thời cần được tính tóan ≥2; áp lực tự do trong mạng lưới cấp nước chữa cháy phải đảm bảo ≥10m.

 

Bảng 5.4: Diện tích tối thiểu khu đất xây dựng trạm xử lý nước

Công suất trạm xử lý (1.000 m3/ngđ)

Diện tích tối thiểu khu đất (ha)

1

0,5

Từ 1÷5

0,5

Từ >5÷10

1,0

Từ >10÷30

2,0

Từ >30÷60

3,0

Từ >60÷120

4,0

Từ >120÷250

5,0

Từ >250÷400

7,0

Từ >400÷800

9,0

Từ >800÷1.200

13,0

Từ 1.200 trở lên

16,0

 

2.1.2       Quy hoạch chi tiết cấp nước cho các khu chức năng đô thị

Quy hoạch chi tiết cấp nước cho các khu chức năng đô thị cần đảm bảo các yêu cầu sau:

1)      Dự báo nhu cầu dùng nước:

-                     Nước sinh hoạt, dự báo theo tiêu chuẩn của đô thị và theo quy hoạch chung.

-                     Nước công trình công cộng và dịch vụ được quy hoạch tùy theo tính chất cụ thể của công trình, tối thiểu 2 lít/m2 sàn-ngđ.

-                     Nước trường học: tối thiểu 20 lít/học sinh-ngđ

-                     Nước các trường mẫu giáo, mầm non: tối thiểu 100lít/cháu-ngđ.

-                     Nước tưới vườn hoa, công viên: tối thiểu 3 lít/m2-ngđ.

-                     Nước rửa đường: tối thiểu 0,5 lít/m2-ngđ.

2)      Xác định nguồn nước:

-                     Trường hợp khu vực thiết kế chi tiết nằm trong quy hoạch chung đã được duyệt, cần kiểm tra lưu lượng đường ống dẫn chính đi qua khu vực thiết kế. Nếu lưu lượng nước không đủ, cần thay đổi đường kính ống dẫn chính.

-                     Trường hợp chưa có mạng lưới quy hoạch chung, phải thực hiện các bước như một đồ án quy hoạch chung.

3)      Mạng lưới đường ống cần được quy hoạch đảm bảo an toàn cấp nước.

4)      Kiểm tra áp lực: dựa trên áp lực mạng quy hoạch chung để kiểm tra và đưa ra biện pháp để bảo đảm đủ áp lực cấp nước.

5)     Cấp nước chữa cháy:

-                     Phải tận dụng các sông hồ, ao để dự trữ nước chữa cháy; phải đảm bảo có đủ lượng nước dự trữ tại mọi thời điểm và có đường cho xe chữa cháy tới lấy nước. Chiều sâu mặt nước so với mặt đất không lớn quá 4m và chiều dày lớp nước không nhỏ hơn 0,5m.

-                     Trên mạng ống cấp nước đô thị, dọc theo các đường phố phải bố trí các họng lấy nước chữa cháy (trụ nổi hoặc họng ngầm dưới mặt đất), đảm bảo các quy định về khoảng cách như sau:

+      Khoảng cách tối đa giữa các họng: tại khu trung tâm đô thị loại đặc biệt, loại I và loại II, khu có mật độ dân cư cao là 150m; tại các khu vực khác là 150m.

+      Khoảng cách tối thiểu giữa họng và tường các ngôi nhà là 5m.

+      Khoảng cách tối đa giữa họng và mép đường (trường hợp họng được bố trí ở bên đường, không nằm dưới lòng đường) là 2,5m.

-                     Họng chữa cháy phải được bố trí ở nơi thuận tiện cho việc lấy nước chữa cháy như: ở ngã ba, ngã tư đường phố.

-                     Đường kính ống dẫn nước chữa cháy ngoài nhà phải không nhỏ hơn 100mm.

 

Quy hoạch cấp nước điểm dân cư nông thôn

2.1.3       Nhu cầu cấp nước điểm dân cư nông thôn

Nước cấp trong các điểm dân cư xã gồm:

-                     Nước dùng trong sinh hoạt, ăn uống cho người dân sống trong các điểm dân cư bao gồm nước dùng cho các công trình phục vụ công cộng như nhà trẻ, trường học, trạm y tế, nhà văn hóa, trụ sở...

-                     Nước dùng cho các trại chăn nuôi gia cầm, gia súc

-                     Nước dùng cho các cơ sở sản xuất chế biến nông sản và các công nghiệp khác

2.1.4        Tiêu chuẩn cấp  nước tối thiểu  dùng cho sinh hoạt

Khi lập đồ án quy hoạch cấp nước tập trung cho điểm dân cư nông thôn, cần đảm bảo yêu cầu cấp nước như sau:

-                     Nhà có thiết bị vệ sinh và đường ống cấp thoát nước:  ≥ 80 lít/người/ngày;

-                     Nhà chỉ có đường ống dẫn đến và vòi nước gia đình: ≥60 lít/người/ngày;

-                     Lấy nước ở vòi công cộng: ≥40lít/người/ngày.

2.1.5        Nguồn nước

1)                 Cần tận dụng các nguồn nước khác nhau: nước ngầm mạch nông, mạch sâu, nước mưa, nước mặt (sông, suối, giếng thấm).

2)                 Khi chất lượng nước nguồn không đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh của nước cấp cho sinh hoạt theo quy định (xem phụ lục 7), phải có biện pháp xử lý nước thích hợp với từng nguồn nước.

3)     Bảo vệ vệ sinh nguồn nước.

a)     Đối với nguồn nước ngầm:

-                     Trong khu đất có bán kính 20m tính từ giếng, không được xây dựng các công trình làm nhiễm bẩn nguồn nước;

-                     Giếng nước dùng cho các hộ gia đình phải cách xa nhà xí, nơi chăn nuôi;

-                     Đối với các giếng nước công cộng, phải chọn nơi có nguồn nước tốt, xây thành giếng cao và lát xung quanh.

b)     Đối với nguồn nước mặt: trong khoảng 200m tính từ điểm lấy nước về phía thượng lưu và 100m về phía hạ lưu, không được xây dựng các công trình gây ô nhiễm nguồn nước.

 

CHƯƠNG VI. QUY HOẠCH THOÁT NƯỚC THẢI, QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN VÀ NGHĨA TRANG

 

26

Các quy định chung

2.1.1       Quy hoạch hệ thống thoát nước thải

1)     Quy định về quy hoạch tiêu thoát nước

Hệ thống thoát nước đô thị phải :

-                     Đảm bảo thu gom hết các loại nước thải của đô thị (nước thải sinh hoạt, nước thải sản xuất, kinh doanh, dịch vụ).

-                     Áp dụng các biện pháp xử lý nước thải phù hợp; nước sau khi xử lý thải đạt tiêu chuẩn môi trường.

2)      Lựa chọn loại hệ thống thoát nước

-                     Hệ thống thoát nước (hệ thống chung, hệ thống riêng hoặc hệ thống  thoát nước nửa riêng) phải phù hợp với quy mô đô thị, yêu cầu vệ sinh, điều kiện tự nhiên (địa hình, khí hậu, thủy văn...), hiện trạng đô thị và hiện trạng hệ thống thoát nước.

-                     Quy định lựa chọn hệ thống thoát nước:

+      Các khu đô thị xây dựng mới phải xây dựng hệ thống thoát nước riêng.

+      Các khu vực đô thị cũ đã có mạng lưới thoát nước chung phải sử dụng hệ thống thoát nước nửa riêng hoặc cải tạo đồng bộ thành hệ thống thoát nước riêng.

-                     Thoát nước thải cho công trình ngầm: quy hoạch hệ thống cống thoát nước thải riêng, phải thu gom hết lượng nước thải để xử lý. Trạm bơm nước thải phải có máy bơm dự phòng và phải có hai nguồn điện độc lập cấp điện cho máy bơm.

-                     Thoát nước thải cho vùng hải đảo: quy hoạch hệ thống thoát nước thải riêng, phải thu gom và xử lý nước thải triệt để. Nước thải sau khi xử lý đạt yêu cầu về môi trường có thể tái sử dụng cho mục đích khác (tưới cây, nuôi thủy sản nước ngọt, dự phòng bổ sung cho nguồn nước cấp sinh hoạt tại các vùng khan hiếm nguồn nước cấp...).

3)     Quy định xả nước thải

-                     Nước thải công nghiệp khi xả vào các nguồn nước mặt hoặc cống đô thị phải có chất lượng đạt các yêu cầu về môi trường theo các quy định chuyên ngành (phụ lục 8).

-                     Nước thải sinh hoạt từ các khu vệ sinh trong nhà ở, nhà công cộng, phải được xử lý qua bể tự hoại xây dựng đúng quy cách trước khi xả vào cống nước thải đô thị. Nếu xả vào cống nước mưa, phải xử lý riêng đạt yêu cầu môi trường.

-                     Nước thải bệnh viện phải được tách làm hai loại:

+      Nước thải sinh hoạt của bệnh nhân, của cán bộ công nhân viên y tế phải được xử lý qua bể tự hoại xây dựng đúng quy cách, trước khi xả vào cống nước thải đô thị. Nếu xả vào cống nước mưa phải xử lý riêng đạt yêu cầu môi trường.

+      Nước thải y tế nguy hại phải được xử lý riêng, đạt tiêu chuẩn môi trường trước khi xả ra cống thóat nước thải đô thị.

-                     Vị trí điểm xả nước thải:

+      Nước thải sau khi làm sạch xả vào nguồn nước mặt phải xả tại điểm cuối dòng chảy so với đô thị và các khu dân cư tập trung.

+      Vị trí xả phải được xác định dựa trên các tính toán tác động môi trường, phù hợp với: chất lượng nước thải sau khi làm sạch; đặc điểm và quy hoạch sử dụng nguồn nước tiếp nhận nước thải; quy hoạch các đô thị, khu công nghiệp, khu dân cư có liên quan đến bảo vệ nguồn nước.

4)     Quy định thu gom nước thải:

-                     Thu gom nước thải sinh hoạt phải đạt ³80% tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt.

-                     Thu gom nước thải công nghiệp phải đạt ³80% tiêu chuẩn cấp nước cho công nghiệp (tùy theo loại hình công nghiệp).

-                     Nước thải công nghiệp phải được phân loại (nước nhiễm bẩn, không nhiễm bẩn, nước độc hại ...) trước khi thu gom và có giải pháp xử lý riêng.

5)     Quy định về xử lý nước thải:

-                     Nước thải sinh hoạt đô thị, khu công nghiệp, làng nghề phải được thu gom và xử lý riêng, đảm bảo các quy định hiện hành về môi trường.

-                     Bùn thải từ hệ thống xử lý nước thải phải được thu gom, vận chuyển bằng xe chuyên dụng đến các cơ sở xử lý chất thải rắn để xử lý.

-                     Bùn thải có chứa các chất nguy hại từ hệ thống xử lý nước thải phải được thu gom, vận chuyển riêng bằng xe chuyên dụng đến các điểm xử lý tập trung chất thải nguy hại.

6)     Quy định khoảng cách an toàn về môi trường (ATVMT) của trạm bơm, trạm xử lý nước thải:

-                     Yêu cầu về khoảng cách ATVMT tối thiểu giữa trạm bơm, làm sạch nước thải với khu dân cư, xí nghiệp thực phẩm, bệnh viện, trường học và các công trình xây dựng khác trong đô thị được quy định trong bảng 6.1.

-                     Trong khoảng cách ATVMT phải trồng cây xanh với chiều rộng ³10m.

-                     Đối với loại trạm bơm nước thải sử dụng máy bơm thả chìm đặt trong giếng ga kín thì không cần khoảng cách ATVMT, nhưng phải có ống thông hơi xả mùi hôi (xả ở cao độ ³3m).

7)     Quy định bố trí hệ thống thoát nước thải

-                     Ở khu vực đường phố cũ, vỉa hè nhỏ hẹp, không thể đào vỉa hè đặt cống, được đặt cống ở lòng đường.

-                     Ở các đường phố xây dựng mới, phải đặt cống thoát nước ở dọc theo vỉa hè trong hào kỹ thuật.

-                     Ở các đường phố có chiều rộng ³7m, phải bố trí cống thu nước thải dọc hai bên đường.

8)     Bố trí trạm xử lý nước thải (XLNT)

-                     Vị trí bố trí các trạm XLNT yêu cầu chọn ở cuối nguồn tiếp nhận theo chiều dòng chảy, ở cuối hướng gió chính của đô thị, khu vực có đủ đất cho dự phòng mở rộng.

-                     Trường hợp đặc biệt, khi trạm làm sạch nước thải hoặc sân phơi bùn bắt buộc phải đặt ở đầu hướng gió chính của đô thị, khoảng cách ATVMT  trong bảng 6.1 phải tăng lên tối thiểu 1,5 lần.

 

 

Bảng 6.1: Khoảng cách an toàn vệ sinh môi trường tối thiểu

Khoảng cách ATVMT tối thiểu (m) ứng với công suất (m3/ngày)

TT

Loại công trình

< 200

(m3/ ngày)

200 - 5.000 (m3/ngày)

5.000 –50.000 (m3/ngày)

>50.000 (m3/ngày)

1

Trạm bơm nước thải

15

20

25

30

2

Trạm làm sạch nước thải:

 

 

 

 

a

Làm sạch cơ học, có sân phơi bùn

100

200

300

400

b

Làm sạch sinh học nhân tạo, có sân phơi bùn

100

150

300

400

c

Làm sạch sinh học không có sân phơi bùn, có máy làm khô bùn, có thiết bị xử lý mùi hôi, xây dựng kín

10

15

30

40

d

Khu đất để lọc ngầm nước thải

100

150

300

500

e

Khu đất tưới cây xanh, nông nghiệp

50

200

400

1000

f

Hồ sinh học

50

200

 

 

g

Mương ô xy hóa

50

150

 

 

 

2.1.2       Quy hoạch quản lý chất thải rắn

1)     Quy định chung

-                     Quy hoạch quản lý chất thải rắn là quy hoạch chuyên ngành xây dựng, bao gồm: điều tra, khảo sát, dự báo chi tiết nguồn và tổng lượng phát thải các loại chất thải rắn thông thường và nguy hại; xác định vị trí và quy mô các trạm trung chuyển, phạm vi thu gom, vận chuyển; xác định vị trí, quy mô cơ sở xử lý chất thải rắn trên cơ sở đề xuất công nghệ xử lý thích hợp; xây dựng kế hoạch và nguồn lực nhằm thu gom và xử lý triệt để chất thải rắn;

-                     Quy hoạch quản lý chất thải rắn bao gồm: quy hoạch vùng liên tỉnh; quy hoạch vùng tỉnh. Quy hoạch quản lý chất thải rắn vùng liên tỉnh chỉ xét đến các đô thị, khu công nghiệp, khu kinh tế, khu du lịch, khu lịch sử-văn hóa có ý nghĩa liên vùng, là động lực phát triển vùng.

-                     Chất thải rắn nguy hại phải được thu gom, vận chuyển và xử lý riêng, phù hợp với quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.

2)     Quy định về lựa chọn địa điểm xây dựng cơ sở  xử lý chất thải rắn

-                     Các cơ sở xử lý chất thải rắn của đô thị phải được bố trí ở ngoài phạm vi đô thị, cuối hướng gió chính, cuối dòng chảy của sông suối. Xung quanh cơ sở xử lý chất thải rắn phải trồng cây xanh cách ly.

-                     Không được bố trí các cơ sở xử lý chất thải rắn của đô thị ở vùng thường xuyên bị ngập nước, vùng cax-tơ, vùng có vết đứt gãy kiến tạo.

-                     Khi chọn địa điểm xây dựng cơ sở xử lý chất thải rắn, phải nghiên cứu khả năng phục vụ cho liên vùng các đô thị gần nhau, tạo thuận lợi cho đầu tư hạ tầng kỹ thuật, giảm nhu cầu chiếm đất và giảm ô nhiễm môi trường.

-                     Trong vùng ATVMT của cơ sở xử lý chất thải rắn, có thể thực hiện các hoạt động lâm nghiệp, xây dựng các công trình giao thông, thủy lợi, tuyến và trạm điện, hệ thống thoát nước và xử lý nước thải.

3)     Công nghệ xử lý chất thải rắn

-                     Công nghệ xử lý chất thải rắn dự kiến lựa chọn trong cơ sở xử lý chất thải rắn phải hiệu quả, phù hợp với điều kiện kinh tế, không gây ô nhiễm nguồn nước ngầm, nước mặt và môi trường không khí xung quanh.

-                     Tỷ lệ chất thải rắn được xử lý bằng công nghệ chôn lấp không vượt quá 15% tổng lượng chất thải rắn thu gom được. Tỷ lệ chất thải rắn được xử lý bằng các công nghệ khác (tái chế, tái sử dụng, chế biến phân hữu cơ…) ³85%.

4)     Thu gom chất thải rắn

a)       Tỷ lệ thu gom chất thải rắn được quy định trong bảng 6.2.

Bảng 6.2: Tỷ lệ thu gom chất thải rắn

Loại đô thị

Lượng thải chất thải rắn phát sinh

Tỷ lệ thu gom CTR

(kg/người-ngày)

(%)

Đặc biệt, I

1,3

100

II

1,0

³ 95

III-IV

0,9

³ 90

V

0,8

³ 85

 

b)       Yêu cầu đối với trạm trung chuyển chất thải rắn

-                     Phải bố trí trạm trung chuyển chất thải rắn nhằm tiếp nhận và vận chuyển hết khối lượng chất thải rắn trong phạm vi bán kính thu gom đến khu xử lý tập trung trong thời gian không quá 2 ngày đêm;

-                     Tại mỗi trạm trung chuyển chất thải rắn: có bãi đỗ xe vệ sinh chuyên dùng; phải có hệ thống thu gom nước rác và xử lý sơ bộ;

-                     Khoảng cách ATMT của trạm trung chuyển chất thải rắn ³20m.

5)     Quy định khoảng cách ATVMT của cơ sở xử lý chất thải rắn

-                     Bãi chôn lấp chất thải rắn hỗn hợp (vô cơ và hữu cơ) hợp vệ sinh, phải có khoảng cách ATVMT nhỏ nhất giữa hàng rào bãi chôn lấp chất thải rắn đến chân các công trình xây dựng khác ³1.000m.

-                     Khoảng cách ATVMT nhỏ nhất giữa bãi chôn lấp chất thải rắn vô cơ đến chân các công trình xây dựng khác ³100m.

-                     Nhà máy xử lý chất thải rắn (đốt có xử lý khí thải, sản xuất phân hữu cơ): khoảng cách ATVMT nhỏ nhất giữa nhà máy xử lý chất thải rắn đến chân các công trình xây dựng khác là ³500m.

-                     Chiều rộng của dải cây xanh cách ly ngoài hàng rào ³20m tính từ hàng rào cơ sở xử lý chất thải rắn.

6)                 Chất thải rắn nguy hại phải được phân loại, thu gom và xử lý riêng.

2.1.3       Quy hoạch nghĩa trang cho đô thị

1)     Yêu cầu về địa điểm xây dựng nghĩa trang

-                     Khi lựa chọn địa điểm nghĩa trang, phải nghiên cứu khả năng phục vụ cho liên vùng, liên đô thị;

-                     Nghĩa trang xây dựng mới phải bố trí ở ngoài đô thị, phù hợp với quy hoạch phát triển đô thị hoặc dân cư nông thôn, không ảnh hưởng đến môi trường dân cư xung quanh, không ảnh hưởng đến nguồn nước cấp cho sinh hoạt, ở cuối hướng gió so với khu dân cư;

-                     Nghĩa trang hung táng, nghĩa trang chôn cất một lần không được bố trí trong nội thị;

-                     Các nghĩa trang hiện có trong đô thị không đạt tiêu chuẩn môi trường phải ngừng sử dụng và có kế hoạch di chuyển.

2)     Yêu cầu về tổng mặt bằng nghĩa trang:

-                     Mặt bằng nghĩa trang phải đảm bảo đất bố trí cho các khu vực: mai táng, hệ thống thu gom và xử lý nước thải từ khu mộ hung táng, đường đi, nhà quản trang, sân hành lễ, cây xanh, hàng rào thích hợp và hệ thống biển báo để nhận biết mộ chí.

-                     Đối với nghĩa trang hỗn hợp, phải có các khu vực mai táng khác nhau (hung táng, cát táng, hỏa táng), khu vực dành riêng cho trẻ em, tôn giáo...

3)     Quy định về sử dụng đất nghĩa trang:

-                     Quy mô sử dụng đất nghĩa trang cần được dự báo trên cơ sở dự báo về dân số đô thị. Chỉ tiêu sử dụng đất cho một phần mộ:

+      Mộ hung táng, chôn cất 1 lần: ≤5m2/mộ;

+      Mộ cải táng: ≤3m2/mộ.

-                     Tỷ lệ sử dụng đất trong nghĩa trang:

+      Nghĩa trang hung táng và chôn cất một lần: tối đa 70% diện tích đất dùng để chôn cất; tối thiểu 30% diện tích đất cho công trình giao thông và các công trình phụ trợ.

+      Nghĩa trang cát táng: tối đa 50% diện tích đất dùng để chôn cất; tối thiểu 50% diện tích đất cho công trình giao thông và các công trình phụ trợ.

4)     Quy định khoảng cách ATVMT của nghĩa trang:

Khoảng cách ATVMT nhỏ nhất từ nghĩa trang đến đường bao khu dân cư, trường học, bệnh viện, công sở... được quy định như sau:

-                     Vùng đồng bằng:

+      Khoảng cách ATVMT tối thiểu của nghĩa trang hung táng là 1.500m khi chưa có hệ thống thu gom và xử lý nước thải từ mộ hung táng, và 500m khi có hệ thống thu gom và xử lý nước thải từ mộ hung táng;

+      Khoảng cách ATVMT tối thiểu của nghĩa trang cát táng: 100m.

-                     Vùng trung du, miền núi :

+      Khoảng cách ATVMT tối thiểu của nghĩa trang hung táng là 2.000m khi chưa có hệ thống thu gom và xử lý nước thải từ mộ hung táng, và 500m khi có hệ thống thu gom và xử lý nước thải từ mộ hung táng;

+      Khoảng cách ATVMT tối thiểu của nghĩa trang cát táng: 100m.

-                     Đối với nghĩa trang chôn cất một lần, khoảng cách ATVMT tối thiểu 500m.

-                     Khoảng cách ATVMT tối thiểu từ nghĩa trang hung táng đến công trình khai thác nước sinh hoạt tập trung là  2.500m.

-                     Khoảng cách ATVMT tối thiểu từ nghĩa trang đến mép nước gần nhất của mặt nước (sông, hồ, biển) không dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt:

+      Đối với nghĩa trang hung táng: 300m;

+      Đối với nghĩa trang cát táng: 100m.

-                     Khoảng cách ATVMT tối thiểu từ nghĩa trang hung táng tới đường giao thông vành đai đô thị, đường sắt là 200m và phải có cây xanh bao quanh nghĩa trang.

-                     Khoảng cách ATVMT nhỏ nhất từ công trình hỏa táng xây dựng mới đến khu dân cư, công trình công cộng và dân dụng gần nhất: 500m.

-                     Trong vùng ATVMT của nghĩa trang được thực hiện các hoạt động canh tác nông, lâm nghiệp, được xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật như giao thông, thủy lợi, tuyến và trạm điện, hệ thống thoát nước, truyền tải xăng dầu...;

5)     Quy định về thu gom và xử lý chất thải của nghĩa trang:

-                     Chất thải rắn phải được thu gom và xử lý đảm bảo vệ sinh môi trường.

-                     Phải có hệ thống thu gom nước thấm từ các khu mộ hung táng để xử lý tập trung hợp vệ sinh, trước khi xả ra môi trường.

-                     Vị trí khu xử lý nước thải từ khu mộ hung táng phải ở hạ lưu nguồn tiếp nhận nước thải, nơi có nền địa hình thấp nhất của nghĩa trang.

6)     Nhà tang lễ:

-                     Mỗi đô thị phải có tối thiểu một nhà tang lễ.

-                     Một nhà tang lễ phục vụ  tối đa 250.000 dân.

-                     Địa điểm nhà tang lễ xây dựng mới phải không ảnh hưởng xấu đến các hoạt động của các khu chức năng khác và giao thông nội thị.

-                     Khoảng cách ATVMT nhỏ nhất từ nhà tang lễ xây dựng mới:

+      Đến công trình nhà ở: 100m;

+      Đến chợ, trường học, bệnh viện: 200m.

-                     Mỗi nhà tang lễ có khuôn viên tối thiểu là 10.000m2.

2.1.4       Quy hoạch nhà vệ sinh công cộng

-                     Trên các trục phố chính, khu thương mại, công viên, chợ, bến xe, nơi sinh hoạt công cộng, phải bố trí nhà vệ sinh công cộng.

-                     Khoảng cách giữa hai nhà vệ sinh công cộng trên đường phố chính £1,5km.

-                     Các điểm đỗ xe buýt chính phải có nhà vệ sinh công cộng.

-                     Tại các khu vực có giá trị đặc biệt về cảnh quan đô thị hoặc quỹ đất hạn chế, cần xây nhà vệ sinh công cộng ngầm.

-                     Trong các công trình cao tầng có thể sử dụng một phòng của tầng 1 (trệt) để bố trí nhà vệ sinh công cộng và có biển báo chỉ dẫn.

-                     Tại các trạm xăng dầu ngoài đô thị phải có nhà vệ sinh công cộng cách xa nơi chứa xăng ³10m.

-                     Trong các công trình ngầm có sự hoạt động của con người (ga xe điện ngầm, siêu thị ngầm, ga-ra ô-tô, phòng ăn, uống giải khát...), phải có buồng vệ sinh công cộng với biển báo, chỉ dẫn. Nước thải sau bể tự hoại phải được bơm tới cống nước thải của đô thị.

 

Quy hoạch thoát nước thải, quản lý chất thải rắn, nghĩa trang vùng

Quy hoạch thoát nước thải, quản lý chất thải rắn, nghĩa trang trong quy hoạch xây dựng vùng cần đảm bảo các yêu cầu sau đây:

-                     Xác định được các chỉ tiêu nước thải, chất thải rắn, đất nghĩa trang;

-                     Dự báo được tổng khối lượng nước thải, chất thải rắn (thông thường, nguy hại);

-                     Dự báo được nhu cầu đất cho công trình xử lý nước thải, chất thải rắn, nghĩa trang;

-                     Lựa chọn hệ thống thoát nước thải;

-                     Xác định vị trí, quy mô cơ sở xử lý chất thải rắn thông thường và nguy hại, nghĩa trang và khu xử lý nước thải phục vụ cho vùng;

-                     Đề xuất công nghệ xử lý nước thải, chất thải rắn;

-                     Đề xuất các công nghệ táng thích hợp.

 

Quy hoạch thoát nước thải, quản lý chất thải rắn, nghĩa trang đô thị

2.1.5       Quy hoạch thoát nước thải, quản lý chất thải rắn, nghĩa trang trong quy hoạch chung  xây dựng

Quy hoạch chung xây dựng hệ thống thoát nước thải, quản lý chất thải rắn, nghĩa trang của toàn bộ đô thị cần đảm bảo các yêu cầu sau đây:

-                     Xác định được chỉ tiêu nước thải, chất thải rắn, đất nghĩa trang cho đô thị;

-                     Dự báo tổng lượng nước thải, chất thải rắn, nhu cầu đất nghĩa trang;

-                     Lựa chọn và quy hoạch mạng lưới thoát nước thải (trạm bơm, trạm xử lý nước thải);

-                     Đề xuất công nghệ xử lý nước thải;

-                     Xác định vị trí và dự báo nhu cầu đất xây dựng các công trình đầu mối (xử lý nước thải, chất thải rắn);

-                     Phạm vi thu gom, công nghệ xử lý chất thải rắn;

-                     Xác định vị trí, quy mô trạm trung chuyển, cơ sở xử lý chất thải rắn;

-                     Xác định vị trí, qui mô nhà tang lễ, nghĩa trang, công nghệ táng;

2.1.6       Quy hoạch thoát nước thải, quản l ý chất thải rắn, nghĩa trang và nhà vệ sinh công cộng trong quy hoạch chi tiết xây dựng

Quy hoạch chi tiết xây dựng hệ thống thoát nước thải, quản lý chất thải rắn, nghĩa trang và nhà vệ sinh công cộng cần đảm bảo các yêu cầu sau đây:

-                     Xác định tiêu chuẩn và khối lượng nước thải, chất thải rắn;

-                     Quy hoạch hệ thống thoát nước và công trình xử lý nước thải;

-                     Xác định quy mô công trình xử lý và công nghệ xử lý nước thải;

-                     Phạm vi thu gom, quy mô trạm trung chuyển và công nghệ xử lý chất thải rắn;

-                     Xác định vị trí, quy mô nhà tang lễ;

-                     Xác định vị trí các nhà vệ sinh công cộng.

 

Quy hoạch thoát nước, quản lý chất thải rắn, nghĩa trang điểm dân cư nông thôn

2.1.7       Thoát nước

-                     Các điểm dân cư ở nông thôn tập trung phải có hệ thống thoát nước mưa và nước thải sinh hoạt.

-                     Cần tận dụng các ao hồ, kênh, rạch, để thoát nước và làm sạch nước thải tự nhiên. Cho phép sử dụng hệ thống thoát nước mưa để thoát nước thải đã xử lý qua bể tự hoại.

-                     Nước thải từ các làng nghề bị nhiễm bẩn và gây độc hại phải được phân loại và xử lý đạt yêu cầu về môi trường trước khi xả ra nguồn tiếp nhận.

-                     Tối thiểu phải thu gom đạt 80% lượng nước cấp để xử lý.

2.1.8        Quản lý chất thải rắn

-                     Phải xây dựng nhà xí hợp vệ sinh, không xả phân trực tiếp xuống hồ, ao, hầm cá.

-                     Chuồng trại chăn nuôi gia súc phải cách nhà ở và đường đi chung ít nhất 5m và có cây xanh che chắn. Phân, nước tiểu từ chuồng, trại chăn nuôi phải được thu gom và có giải pháp xử lý phù hợp (chôn lấp hoặc ủ kín);

-                     Chất thải rắn từ hộ gia đình phải được phân loại, thu gom và xử lý:

+      Chất thải hữu cơ: dùng cho chăn nuôi gia súc; xử lý bằng cách chôn lấp cùng với phân gia súc trong đất ruộng, vườn để làm phân bón cho nông nghiệp;

+      Chất thải vô cơ: xử lý tập trung (tái chế, chôn lấp…).

2.1.9       Nghĩa trang

-                     Nghĩa trang xây dựng mới phải đặt cách khu ở tối thiểu 500m, tại vị trí yên tĩnh, cao ráo, không sụt lở.

-                     Cần tận dụng đất gò, đồi, đất không thuận lợi cho canh tác để làm nghĩa trang.

-                     Nghĩa trang cần được thiết kế quy hoạch đường đi, cây xanh, ngăn rào thích hợp.