Phần I. Quy định chung - Chương I.3. Chọn tiết diện dây dẫn
Chỉ mục bài viết
Phần I. Quy định chung
Chương I.3. Chọn tiết diện dây dẫn
Tất cả các trang

Chương I.3

CHỌN TIẾT DIỆN DÂY DẪN

Phạm vi áp dụng

I.3.1. Chương này áp dụng cho việc chọn tiết diện dây dẫn, gồm các loại dây trần, dây bọc, cáp và thanh dẫn, theo mật độ dòng điện kinh tế, theo tổn thất điện áp cho phép, độ phát nóng cho phép và điều kiện vầng quang. Nếu tiết diện dây dẫn chọn theo các điều kiện trên nhỏ hơn tiết diện chọn theo các điều kiện khác như độ bền cơ học, bảo vệ quá tải, độ ổn định động điện và độ ổn định nhiệt thì phải lấy tiết diện lớn nhất.

Chọn dây dẫn theo mật độ dòng điện kinh tế

I.3.2. Phải lựa chọn tiết diện dây dẫn và cáp trên 1kV theo mật độ dòng điện kinh tế bằng công thức:

Trong đó:

  • I là dòng điện tính toán lớn nhất của đường dây trong chế độ làm việc bình thường có tính đến tăng trưởng phụ tải theo qui hoạch, không kể đến dòng điện tăng do sự cố hệ thống hoặc phải cắt điện để sửa chữa bất kỳ phần tử nào trên lưới.
  • jkt là mật độ dòng điện kinh tế, tham khảo trong bảng I.3.1.

Sau đó tiết diện tính toán được quy về tiết diện tiêu chuẩn gần nhất.

I.3.3. Việc tăng số đường dây hoặc số mạch đường dây đã lựa chọn tiết diện theo mật độ dòng điện kinh tế phải dựa trên cơ sở tính toán kinh tế kỹ thuật để đảm bảo độ tin cậy cung cấp điện.

Trong một số trường hợp, khi cải tạo nâng cấp, để tránh phải tăng số đường dây hoặc số mạch cho phép tăng mật độ dòng điện kinh tế tới mức gấp đôi trị số cho trong bảng I.3.1.

Khi tính toán kinh tế kỹ thuật, phải kể đến toàn bộ vốn đầu tư tăng thêm, gồm cả đường dây và các thiết bị ở các ngăn lộ hai đầu, đồng thời cũng phải xét cả  phương án nâng cấp điện áp đường dây để so sánh lựa chọn.

Những chỉ dẫn trên cũng được áp dụng cho trường hợp cải tạo nâng cấp tiết diện đường dây do quá tải. Khi đó, chi phí cải tạo phải kể cả giá thiết bị và vật tư mới trừ đi giá trị thu hồi.

Bảng I.3.1:  Mật độ dòng điện kinh tế

Vật dẫn điện

Mật độ dòng điện kinh tế (A/mm2)

Số giờ sử dụng phụ tải cực đại trong năm (h)

Trên 1000 đến 3000

Trên 3000 đến 5000

Trên 5000

Thanh và dây trần:

+ Đồng

+ Nhôm

2,5

1,3

2,1

1,1

1,8

1,0

C¸p cách điện giấy, dây bọc cao su, hoặc PVC:

+ Ruột đồng

+ Ruột nhôm

3,0

1,6

2,5

1,4

2,0

1,2

Cáp cách điện cao su hoặc nhựa tổng hợp:

+ Ruột đồng

+ Ruột nhôm

3,5

1,9

3,1

1,7

2,7

1,6

I.3.4. Không lựa chọn tiết điện dây dẫn theo mật độ dòng điện kinh tế trong các trường hợp sau:

1. Lưới điện xí nghiệp hoặc công trình công nghiệp đến 1kV có số giờ phụ tải cực đại đến 5000h.

2. Lưới phân phối điện áp đến 1kV (xem Điều I.3.6) và lưới chiếu sáng đã chọn theo tổn thất điện áp cho phép.

3. Thanh cái mọi cấp điện áp.

4. Dây dẫn đến biến trở, điện trở khởi động.

5. Lưới điện tạm thời và lưới điện có thời gian sử dụng dưới 5 năm.

I.3.5. Khi dùng bảng I.3.1 còn phải theo các nội dung sau:

1. Nếu phụ tải cực đại xuất hiện vào ban đêm thì jkt được tăng thêm 40%.

2. Với dây bọc cách điện có tiết diện đến 16mm2 thì jkt được tăng thêm 40%.

3. Đối với ĐDK tiết diện đồng nhất có n phụ tải rẽ nhánh dọc theo chiều dài thì jkt ở đoạn đầu đường dây được tăng K1 lần. K1 xác định theo công thức:

Trong đó:

I1, I2, ... In là các dòng điện của từng đoạn đường dây.

l1, l2, ... ln là chiều dài từng đoạn đường dây.

L là chiều dài toàn bộ đường dây.

4. Nếu ĐDK dài có nhiều phụ tải phân bố dọc đường dây thì nên chia đường dây thành 2 đoạn để lựa chọn 2 loại tiết diện khác nhau theo cách ở mục 3. Không nên chọn tới 3 loại tiết diện trên một đường trục trên không.

5. Đường trục cáp ngầm có nhiều phụ tải phân bố dọc đường chỉ nên chọn một loại tiết diện duy nhất theo cách ở mục 3.

6. Khi chọn tiết diện dây dẫn cho nhiều hộ tiêu thụ cùng loại dự phòng lẫn nhau (ví dụ bơm nước, chỉnh lưu v.v.) gồm n thiết bị, trong đó m thiết bị làm việc đồng thời, số thiết bị còn lại là dự phòng, thì jkt được tăng K2 lần:

Chọn dây dẫn theo tổn thất điện áp cho phép

I.3.6. Trong lưới điện phân phối đến 1kV, tiết diện dây dẫn được lựa chọn theo tổn thất điện áp cho phép và kiểm tra lại theo điều kiện phát nóng lâu dài cho phép:

DUmax ≤ [DUcp]

Trong lưới điện trên 1kV đến 22kV, việc chọn tiết diện dây dẫn cần thực hiện theo so sánh kinh tế - kỹ thuật giữa Điều I.3.2 và Điều I.3.6.

I.3.7. Tổn thất điện áp cho phép cụ thể từng trường hợp phụ thuộc vào yêu cầu của loại hình phụ tải, kể cả khi khởi động các động cơ điện và có tính đến việc tăng trưởng phụ tải trong tương lai, nhất là với đường cáp ngầm.

I.3.8. Đối với phụ tải điện có yêu cầu ổn định điện áp ở mức độ cao đặc biệt, nếu chọn tiết diện dây dẫn theo tổn thất điện áp cho phép bị quá lớn gây tốn kém, thì phải so sánh với phương án nâng cấp điện áp đường dây kèm theo biến áp hạ áp ở cuối đường dây hoặc phương án đảm bảo sụt áp ở mức độ bình thường.

Chọn dây dẫn theo độ phát nóng cho phép

I.3.9. Các trường hợp đã ghi trong Điều I.3.4 là trường hợp dây dẫn được lựa chọn theo nhiệt độ phát nóng cho phép, sau đó kiểm tra thêm các tiêu chí khác, như độ sụt áp cho phép, độ ổn định điện động, giới hạn tiết diện về tổn thất vầng quang; còn các trường hợp khác thì độ phát nóng cho phép chỉ dùng để kiểm tra lại dây dẫn sau khi đã được lựa chọn theo mật độ dòng điện kinh tế hoặc tổn thất điện áp cho phép.

I.3.10. Các loại dây dẫn đều phải thoả mãn độ phát nóng cho phép, không chỉ trong chế độ làm việc bình thường mà cả trong chế độ sự cố hệ thống, tức là chế độ đã có một số phần tử khác bị tách khỏi hệ thống làm tăng dòng điện ở phần tử đang xét.

Phụ tải lớn nhất được xét là phụ tải cực đại trung bình trong nửa giờ, xét tương lai phát triển trong 10 năm tới với đường dây trên không và sau 20 năm đối với đường cáp ngầm.

I.3.11. Đối với chế độ làm việc ngắn hạn và ngắn hạn lặp lại của phụ tải (tổng thời gian một chu kỳ đến 10 phút và thời gian làm việc trong chu kỳ không quá 4 phút), để kiểm tra tiết diện dây dẫn theo độ phát nóng cho phép, phụ tải tính toán được quy về chế độ làm việc liên tục, khi đó:

1. Đối với dây đồng tiết diện đến 6mm2 và dây nhôm đến 10mm2, phụ tải tính toán được lấy là phụ tải ngắn hạn được coi là phụ tải liên tục.

2. Đối với dây đồng trên 6mm2 và dây nhôm trên 10mm2, phụ tải tính toán là phụ tải ngắn hạn nhân thêm với hệ số:

Trong đó: tlv là tỷ số giữa thời gian làm việc trong chu kỳ với thời gian toàn bộ chu kỳ liên tục.

I.3.12. Đối với chế độ làm việc ngắn hạn có thời gian đóng điện không quá 4 phút và thời gian nghỉ giữa 2 lần đóng điện đủ làm nguội dây đến nhiệt độ môi trường, phụ tải lớn nhất cho phép được xác định theo Điều I.3.9.

Khi thời gian đóng điện trên 4 phút và thời gian nghỉ giữa 2 lần đóng điện không đủ làm nguội dây, thì phụ tải lớn nhất coi như phụ tải làm việc liên tục.

I.3.13. Đối với 2 đường cáp trở lên thường xuyên làm việc song song, khi xét độ phát nóng cho phép của một đường ở chế độ sự cố, tức là chế độ có một trong những đường cáp ở trên không vận hành tạm thời, cho phép tính toán đường cáp còn lại vận hành quá tải theo tài liệu của nhà chế tạo.

I.3.14. Dây trung tính trong lưới 3 pha 4 dây phải có độ dẫn điện không nhỏ hơn 50% độ dẫn diện của dây pha.

I.3.15. Khi xác định dòng điện lâu dài cho phép đối với dây dẫn trần và bọc cách điện, cáp ngầm, thanh dẫn khi nhiệt độ môi trường khác với nhiệt độ nói ở Điều I.3.16, 18 và 25 thì dùng hệ số hiệu chỉnh nêu trong bảng I.3.30.

I.3.16. Dòng điện lâu dài cho phép đối với dây dẫn có bọc cách điện cao su hoặc PVC, cáp cách điện cao su hoặc nhựa tổng hợp có vỏ chì, PVC hoặc cao su do nhà chế tạo quy định; nếu không có quy định thì tham khảo trong bảng I.3.3 ¸ I.3.9, được tính với nhiệt độ phát nóng của ruột là +65oC khi nhiệt độ không khí xung quanh là +25oC hoặc khi nhiệt độ trong đất là +15oC.

Khi xác định số lượng dây dẫn đặt trong cùng một ống (hoặc ruột của dây nhiều sợi) không tính đến dây trung tính của hệ thống 3 pha 4 dây (hoặc ruột nối đất).

Bảng I.3.2: Hệ số hiệu chỉnh

Đặc điểm của đất

Nhiệt trở suất, cm.oK/W

Hệ số hiệu chỉnh

Cát có độ ẩm trên 9%, đất sét pha cát có độ ẩm trên 1%

80

1,05

Đất và cát có độ ẩm 7- 9%, đất sét pha cát độ ẩm 12-14%

120

1,00

Cát có độ ẩm trên 4% và nhỏ hỏn 7%, đất sét pha cát có độ ẩm 8-12%

200

0,87

Cát có độ ẩm tới 4%, đất đá

300

0,75

Bảng I.3.3: Dòng điện lâu dài cho phép của dây dẫn hạ áp ruột đồng bọc cao su hoặc PVC

Tiết diện

ruột,

mm2

Dòng điện cho phép (A)

Dây đặt hở

Dây đặt chung trong ống

2 dây một ruột

3 dây một ruột

4 dây một ruột

1 dây hai ruột

1 dây ba ruột

0,5

0,75

1,0

1,5

2,5

4

6

10

16

25

35

50

70

95

120

150

185

240

300

400

11

15

17

23

30

41

50

80

100

140

170

215

270

330

385

440

510

605

695

830

-

-

16

19

27

38

46

70

85

115

135

185

225

275

315

360

-

-

-

-

-

-

15

17

25

35

42

60

80

100

125

170

210

255

290

330

-

-

-

-

-

-

14

16

25

30

40

50

75

90

115

150

185

225

260

-

-

-

-

-

-

-

15

18

25

32

40

55

80

100

125

160

195

245

295

-

-

-

-

-

-

-

14

15

21

27

34

50

70

85

100

135

175

215

250

-

-

-

-

-

Bảng I.3.4: Dòng điện cho phép lâu dài của dây dẫn hạ áp ruột đồng cách điện cao su vỏ bảo vệ bằng kim loại, và cáp ruột đồng cách điện cao su trong vỏ chì, PVC hoặc cao su có hoặc không có đai thép

Tiết diện ruột, mm2

Dòng điện (*) cho phép (A)

Dây và cáp

Một ruột

Hai ruột

Ba ruột

Khi đặt trong:

Không khí

Không khí

Đất

Không khí

Đất

1,5

2,5

4

6

10

16

25

35

50

70

95

120

150

185

240

23

30

41

50

80

100

140

170

215

270

325

385

440

510

605

19

27

38

50

70

90

115

140

175

215

260

300

350

405

-

33

44

55

70

105

135

175

210

265

320

485

445

505

570

-

19

25

35

42

55

75

95

120

145

180

220

260

305

350

-

27

38

49

60

90

115

150

180

225

275

330

385

435

500

-

Ghi chú: (*) Đối với dây hoặc cáp có hoặc không có ruột trung tính

Bảng I.3.5: Dòng điện lâu dài cho phép của dây dẫn hạ áp ruột nhôm cách điện cao su hoặc PVC

Tiết diện ruột,

mm2

Dòng điện cho phép (A)

Dây đặt hở

Dây đặt chung trong một ống

2 dây một ruột

3 dây một ruột

4 dây một ruột

1 dây hai ruột

1 dây ba ruột

2,5

4

6

10

16

25

35

50

70

95

120

150

185

240

300

400

24

32

39

60

75

105

130

165

210

255

295

340

390

465

535

645

20

28

36

50

60

85

100

140

175

215

245

275

-

-

-

-

19

28

32

47

60

80

95

130

165

200

220

255

-

-

-

-

19

23

30

39

55

70

85

120

140

175

200

-

-

-

-

-

19

25

31

42

60

75

95

125

150

190

230

-

-

-

-

-

16

21

26

38

55

65

75

105

135

165

190

-

-

-

-

-

Bảng I.3.6: Dòng điện lâu dài cho phép của cáp hạ áp ruột nhôm cách điện cao su hoặc nhựa tổng hợp có vỏ bảo vệ bằng kim loại, PVC hoặc cao su, có hoặc không có đai thép

Tiết diện ruột,

(mm 2)

Dòng điện (*) cho phép (A)

Một ruột

Hai ruột

Ba ruột

Không khí

Không khí

Đất

Không khí

Đất

2,5

4

6

10

16

25

35

50

70

95

120

150

185

240

23

31

38

60

75

105

130

165

210

250

295

340

390

465

21

29

38

55

70

90

105

135

165

200

230

270

310

-

34

42

55

80

105

135

160

205

245

295

340

390

440

-

19

27

32

42

60

75

90

110

140

170

200

235

270

-

29

38

46

70

90

115

140

175

210

255

295

335

385

-

Ghi chú (*): Đối với cáp 4 ruột cách điện bằng nhựa tổng hợp, điện áp đến 1kV có thể chọn theo bảng này như đối với cáp 3 ruột nhưng nhân với hệ số 0,92.

 

Bảng I.3.7: Dòng điện lâu dài cho phép của cáp mềm hạ áp ruột đồng cách điện cao su dùng cho thiết bị di động

Tiết diện ruột

(mm2 )

Dòng điện (*) cho phép (A)

Một ruột

Hai ruột

Ba ruột

0,5

0,75

1,0

1,5

2,5

4

6

10

16

25

35

50

70

-

-

-

-

40

50

65

90

120

160

190

235

290

12

16

18

23

33

43

55

75

95

125

150

185

235

-

14

16

20

28

36

45

60

80

105

130

160

200

Ghi chú: (*) Đối với cáp có hoặc không có ruột trung tính.

Bảng I.3.8: Dòng điện cho phép lâu dài của cáp mềm ruột đồng cách điện cao su dùng cho thiết bị di động

Tiết diện ruột (mm2)

Dòng điện (*) cho phép (A)

0,5kV

3kV

6kV

6

10

16

25

35

50

70

44

60

80

100

125

155

190

45

60

80

105

125

155

195

47

65

85

105

130

160

-

Ghi chú: (*) Đối với cáp có hoặc không có ruột trung tính

Bảng I.3.9: Dòng điện lâu dài cho phép của cáp mềm ruột đồng, cách điện cao su dùng cho thiết bị di động

Tiết diện ruột (mm2)

Dòng điện (*) cho phép (A)

3kV

6kV

16

25

35

50

70

95

120

150

85

115

140

175

215

260

305

345

90

120

145

180

220

265

310

350

Ghi chú: (*) Đối với cáp có hoặc không có ruột trung tính

Dòng điện lâu dài cho phép của cáp lực

I.3.17. Dòng điện lâu dài cho phép của cáp cách điện giấy tẩm dầu đến 35kV vỏ bọc kim loại hoặc PVC lấy theo nhiệt độ phát nóng cho phép của ruột cáp: có điện áp danh định đến 6kV là +65oC; đến 10kV là +60oC; 22 và 35kV là +50oC; hoặc theo các thông số kỹ thuật của nhà chế tạo.

Đối với cáp cách điện cao su hoặc nhựa tổng hợp vỏ kim loại hoặc nhựa tổng hợp, dòng điện lâu dài cho phép và nhiệt độ phát nóng cho phép lấy theo quy định của nhà chế tạo.

I.3.18. Dòng điện lâu dài cho phép của cáp đặt trong đất do nhà chế tạo quy định; nếu không có qui định thì tham khảo theo các bảng I.3.10, 13, 16 ¸ 18, tính với trường hợp đặt cáp trong hào ở độ sâu 0,7 ¸ 1m, nhiệt độ của đất là +15oC và nhiệt trở suất của đất là 120cm.oK/W.

Nếu nhiệt trở suất của đất khác trị số trên, thì dòng điện cho phép của cáp phải nhân thêm hệ số cho trong bảng I.3.2.

I.3.19. Dòng điện lâu dài cho phép đối với cáp đặt trong nước do nhà chế tạo quy định; nếu không có qui định thì tham khảo theo các bảng I.3.11, 14, 18, 19 được tính với nhiệt độ của nước là +15oC.

I.3.20. Dòng điện lâu dài cho phép đối với cáp đặt trong không khí do nhà chế tạo quy định; nếu không có qui định thì tham khảo theo các bảng I.3.12, 15 ¸ 21, được tính với khoảng cách giữa các cáp khi đặt trong nhà, ngoài trời và trong hào không nhỏ hơn 35mm, còn khi đặt trong mương thì khoảng cách đó không nhỏ hơn 50mm, với số lượng cáp bất kỳ và nhiệt độ không khí là +25oC.

I.3.21. Dòng điện lâu dài cho phép khi đặt cáp trong ống chôn trong đất không có thông gió nhân tạo phải lấy như khi đặt cáp trong không khí.

I.3.22. Khi tuyến cáp qua nhiều môi trường khác nhau, dòng điện cho phép được tính cho đoạn cáp có điều kiện xấu nhất nếu chiều dài đoạn này lớn hơn 10m. Khi đó nên thay đoạn cáp này bằng cáp có tiết diện lớn hơn.

I.3.23. Khi đặt một số cáp trong đất hoặc trong ống, dòng điện lâu dài cho phép phải giảm đi bằng cách nhân với hệ số nêu trong bảng I.3.22 không kể cáp dự phòng. Khi đặt cáp trong đất, khoảng cách giữa chúng không nên nhỏ hơn 100mm.

I.3.24. Dòng điện lâu dài cho phép đối với cáp chứa dầu áp lực, khí, cáp XLPE và cáp EPR, cáp một ruột đai thép theo tài liệu của nhà chế tạo.

I.3.25. Các bảng dòng điện cho phép của cáp nêu trên, cho với điều kiện nhiệt độ tính toán của không khí là +25oC, nhiệt độ tính toán của nước là +15oC.

I.3.26. Dòng điện lâu dài cho phép khi đặt cáp trong ống chôn trong đất có thông gió nhân tạo thì coi như cáp đặt trong không khí có nhiệt độ bằng nhiệt độ của đất.

I.3.27. Khi cáp đặt thành khối, theo hướng dẫn của nhà chế tạo.

Bảng I.3.10: Dòng điện lâu dài cho phép của cáp ruột đồng có cách điện giấy tẩm dầu, nhựa không cháy và nhựa tổng hợp, vỏ kim loại đặt trong đất

Tiết diện ruột (mm2)

Dòng điện cho phép (A)

Cáp một ruột đến 1kV

Cáp hai ruột đến 1kV

Cáp bốn ruột đến 1kV

Cáp ba ruột đến 6kV

Cáp ba ruột đến 10kV

6

10

16

25

35

50

70

95

120

150

185

240

300

400

500

625

800

-

140

175

235

285

360

440

520

595

675

755

880

1000

1220

1400

1520

1700

80

105

140

185

225

270

325

380

435

500

-

-

-

-

-

-

-

-

85

115

150

175

215

265

310

350

395

450

-

-

-

-

-

-

-

80

105

135

160

200

245

295

340

390

440

510

-

-

-

-

-

-

-

95

120

150

180

215

265

310

355

400

460

-

-

-

-

-

Bảng I.3.11: Dòng điện lâu dài cho phép của cáp ruột đồng có cách điện giấy tẩm dầu nhựa thông, nhựa không chảy vỏ chì đặt trong nước

Tiết diện ruột,

(mm2)

Dòng điện cho phép (A)

Cáp ba ruột

Cáp bốn ruột đến 1kV

§ến 3kV

6kV

10kV

16

25

35

50

70

95

120

150

185

240

-

210

250

305

375

440

505

565

615

715

135

170

205

255

310

375

430

500

545

625

120

150

188

220

275

340

395

450

510

585

-

195

230

280

350

410

470

-

-

-

Bảng I.3.12: Dòng điện lâu dài cho phép của cáp ruột đồng cách điện giấy tẩm dầu nhựa thông, nhựa không chảy vỏ chì đặt trong không khí

Tiết diện ruột,

(mm2)

Dòng điện cho phép (A)

Cáp một ruột đến 1kV

Cáp hai ruột đến 1kV

Cáp bốn ruột đến 1kV

Cáp ba ruột

Đến 6kV

Đến 10kV

6

10

16

25

35

50

70

95

120

150

185

240

300

400

500

625

800

-

95

120

160

200

245

305

360

415

470

525

610

720

808

1020

1180

1400

55

75

95

130

150

185

225

275

320

375

-

-

-

-

-

-

-

-

60

80

100

120

145

185

215

260

300

346

-

-

-

-

-

-

-

55

65

90

110

145

175

215

250

290

325

375

-

-

-

-

-

-

-

60

85

105

135

165

200

240

270

305

350

-

-

-

-

-

Bảng I.3.13: Dòng điện lâu dài cho phép của cáp ruột nhôm cách điện giấy tẩm dầu nhựa thông và nhựa không chảy, có vỏ chì hoặc nhôm, đặt trong đất

Tiết diện ruột

(mm2)

Dòng điện cho phép (A)

Cáp một ruột đến 1kV

Cáp hai ruột đến 1kV

Cáp ba ruột

Cáp bốn ruột đến 1kV

6kV

10kV

6

10

16

25

35

50

70

95

120

150

185

240

300

400

500

625

800

-

110

135

180

220

275

340

400

460

520

580

675

770

940

1080

1170

1310

60

80

110

140

175

210

250

290

335

385

-

-

-

-

-

-

-

-

60

80

105

125

155

190

225

260

300

340

390

-

-

-

-

-

-

-

75

90

115

140

165

205

240

275

310

355

-

-

-

-

-

-

65

90

115

135

165

200

240

270

305

345

-

-

-

-

-

-

Bảng I.3.14: Dòng điện lâu dài cho phép của cáp ruột nhôm cách điện giấy tẩm dầu nhựa thông và nhựa không  chảy, vỏ chì đặt trong nước

Tiết diện

(mm2)

Dòng điện cho phép (A)

Cáp ba ruột

Cáp bốn ruột đến 1kV

6kV

10kV

16

25

35

50

70

95

120

150

185

240

105

130

160

195

240

290

330

385

420

480

90

115

140

170

210

260

305

345

390

450

-

150

175

220

270

315

360

-

-

-

Bảng I.3.15: Dòng điện lâu dài cho phép của cáp ruột nhôm cách điện giấy tẩm dầu nhựa thông và nhựa không chảy, vỏ chì hoặc nhôm, đặt trong không khí

Tiết diện ruột

(mm2)

Dòng điện cho phép (A)

Cáp một ruột đến 1kV

Cáp hai ruột đến 1kV

Cáp ba ruột

Cáp bốn ruột đến 1kV

6kV

10kV

6

10

16

25

35

50

70

95

120

150

185

240

300

400

500

625

800

-

75

90

125

155

190

235

275

320

360

405

470

555

675

785

910

1080

42

55

75

100

115

140

175

210

245

290

-

-

-

-

-

-

-

-

42

50

70

85

110

135

165

190

225

250

290

-

-

-

-

-

-

-

46

65

80

105

130

155

185

210

235

270

-

-

-

-

-

-

45

60

75

95

110

140

165

200

230

260

-

-

-

-

-

-

Bảng I.3.16: Dòng điện lâu dài cho phép của cáp đồng ba ruột 6kV vỏ chì chung có cách điện tẩm ít dầu đặt trong đất và trong không khí

Tiết diện ruột

( mm2)

Dòng điện cho phép (A)

Tiết diện ruột,

mm2

Dòng điện cho phép (A)

§ặt trong đất

Đặt trong không khí

Đặt trong đất

Đặt trong không khí

16

25

35

50

90

120

145

180

65

90

110

140

70

95

120

150

220

265

310

355

170

210

245

290

Bảng I.3.17: Dòng điện lâu dài cho phép của cáp nhôm ba ruột 6kV bọc chì chung có cách điện tẩm ít dầu đặt trong đất và trong không khí

Tiết diện ruột,

( mm2)

Dòng điện cho phép (A)

Tiết diện ruột

( mm2)

Dòng điện cho phép (A)

§ặt trong đất

Đặt trong không khí

Đặt trong đất

Đặt trong  không khí

16

25

35

50

70

90

110

140

50

70

85

110

70

95

120

150

170

205

240

275

130

160

190

225

Bảng I.3.18: Dòng điện lâu dài cho phép của cáp ruột đồng ba ruột vỏ chì riêng biệt có cách điện bằng giấy tẩm dầu nhựa thông và nhựa không chảy đặt trong đất, trong nước và trong không khí

Tiết diện ruột ( mm2)

Dòng điện cho phép (A)

§iện áp 22kV

Điện áp 35kV

Khi đặt trong:

Đất

Nước

Không khí

Đất

Nước

Không khí

25

35

50

70

95

120

150

185

110

135

165

200

240

275

315

355

120

145

180

225

275

315

350

390

85

100

120

150

180

205

230

265

-

-

-

-

-

270

310

-

-

-

-

-

-

290

-

-

-

-

-

-

-

205

230

-

Bảng I.3.19: Dòng điện lâu dài cho phép của cáp ruột nhôm ba ruột vỏ chì riêng biệt có cách điện bằng giấy tẩm ít dầu và nhựa không chảy, đặt trong đất, trong nước và trong không khí

Tiết diện ruột,

( mm2)

Dòng điện cho phép (A)

§iện áp 22kV

Điện áp 35kV

Khi đặt trong:

Đất

Nước

Không khí

Đất

Nước

Không khí

25

35

50

70

95

120

150

185

85

105

125

155

185

210

240

275

90

110

140

175

210

245

270

300

65

75

90

115

140

160

175

205

-

-

-

-

-

210

240

-

-

-

-

-

-

225

-

-

-

-

-

-

-

160

175

-

Bảng I.3.20: Dòng điện lâu dài cho phép của cáp một ruột đồng, cách điện giấy tẩm dầu nhựa thông và nhựa không chảy, vỏ chì, không có đai thép, đặt trong không khí

Tiết diện ruột (mm2)

Dòng điện (*) cho phép (A)

Cáp 22kV

Cáp 35kV

25

35

50

70

95

120

150

185

240

300

400

105/110

125/135

155/165

185/205

220/255

245/290

270/330

290/360

320/395

350/425

370/450

-

-

-

-

-

240/265

265/300

285/335

315/380

340/420

-

Ghi chú (*): Tử số dùng cho cáp đặt trên cùng một mặt phẳng cách nhau 35 -125mm. Mẫu số dùng cho cáp đặt theo 3 đỉnh tam giác đều.

Bảng I.3.21: Dòng điện lâu dài cho phép của cáp một ruột nhôm cách điện giấy tẩm dầu nhựa thông và nhựa không chảy, vỏ chì hoặc nhôm, không có đai thép, đặt trong không khí

Tiết diện ruột ( mm2)

Dòng điện (*) cho phép (A)

Cáp 22kV

Cáp 35kV

10

16

25

35

50

70

95

120

150

185

240

300

400

500

625

800

-

-

80/85

95/105

120/130

140/160

170/195

190/225

210/255

225/275

245/305

270/330

285/350

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

185/205

205/230

220/255

245/290

260/330

-

-

-

-

Ghi chú : (*) Tử số dùng cho cáp đặt trên cùng một mặt phẳng cách nhau 35-125mm. Mẫu số dùng cho cáp đặt trên đỉnh tam giác đều.

Bảng I.3.22: Hệ số hiệu chỉnh khi nhiều cáp làm việc đặt song song trong đất có hoặc không có ống

Số lượng cáp

 

Kho¶ng trèng

gia c¸c c¸p (mm)

1

2

3

4

5

6

100

1,0

0,00

0,85

0,80

0,78

0,75

200

1,0

0,92

0,87

0,84

0,82

0,81

300

1,0

0,93

0,90

0,87

0,86

0,85

Dòng điện lâu dài cho phép đối với dây dẫn và thanh dẫn trần

I.3.28. Dòng điện lâu dài cho phép của thanh dẫn và dây dẫn trần theo tài liệu của nhà chế tạo, nếu không có tài liệu của nhà chế tạo thì tham khảo các bảng I.3.23 ¸ I.3.29 được tính với nhiệt độ phát nóng cho phép +70oC khi nhiệt độ không khí +25oC. Khi lựa chọn thanh dẫn và dây dẫn cần kiểm tra dòng điện lâu dài cho phép theo điều kiện phát nóng phù hợp với điều kiện làm việc của thanh dẫn và dây dẫn. Việc tính toán kiểm tra dòng điện lâu dài cho phép thực hiện theo hướng dẫn tại Phụ lục I.3.1.

I.3.29. Khi bố trí thanh dẫn theo hình 1 (bảng I.3.28) thì dòng điện nêu trong bảng I.3.28 phải giảm đi 5% đối với thanh dẫn có chiều rộng h đến 60mm và 8% đối với thanh dẫn có chiều rộng h lớn hơn 60mm.

I.3.30. Khi chọn thanh dẫn có tiết diện lớn, phải chọn theo mật độ dòng điện kinh tế và có kết cấu thích hợp để giảm tối đa các tổn thất phụ do hiệu ứng bề mặt, hiệu ứng ở gần, và phải đảm bảo làm mát tốt nhất.

Bảng I.3.23: Dòng điện lâu dài cho phép theo độ phát nóng của dây trần bằng đồng, nhôm hoặc nhôm ruột thép (độ phát nóng cho phép là +70oC, khi nhiệt độ không khí là 25oC)

Tiết diện nhôm/thép

( mm2)

Dòng điện cho phép (A) theo mã hiệu dây

AC, ACK, ACKC, ACKP, ACSR

M

A, AKP

M

A, AKP

Ngoài trời

Trong nhà

Ngoài trời

Trong nhà

10/1,8 *

16/2,7*

25/4,2*

35/6,2

50/8

70/11

95/16

84

111

142

175

210

265

330

53

79

109

135

165

210

260

95

133

183

223

275

337

422

-

105

136

170

215

265

320

60

102

137

173

219

268

341

-

75

106

130

165

210

255

120/19

120/27

390

375

313

-

485

375

395

300

150/19

150/24

150/34

450

450

450

365

365

-

570

440

465

355

185/24

185/29

185/43

520

510

515

430

425

-

650

500

540

410

240/32

240/39

240/56

605

610

610

505

505

-

760

590

685

490

300/39

300/48

300/66

600

585

680

713

705

-

1050

815

895

690

330/27

730

-

-

-

-

-

400/22

400/51

400/64

830

825

860

713

705

-

1050

815

895

690

500/27

500/64

960

945

830

815

-

980

-

820

600/72

1050

920

-

1100

-

955

700/86

1180

1040

-

-

-

-

Ghi chú: (*) Mã dây ACSR không chế tạo loại tiết diện này.

Bảng I.3.24: Dòng điện lâu dài cho phép của thanh dẫn tròn và ống bằng đồng hoặc nhôm

Đường kính (mm)

Thanh tròn

Ống đồng

Ống nhôm

Dòng điện(*) (A)

Đường kính trong/ngoài

Dòng điện (A)

Đường kính trong/ngoài

Dòng điện(A)

§ồng

Nhôm

6

7

8

10

12

14

15

16

18

19

20

21

22

25

27

28

30

35

38

40

42

45

155

195

235

320

415

505

565

610/615

720/725

780/785

835/840

900/905

955/965

1140/1165

1270/1290

1325/1360

1450/1490

1770/1865

1960/2100

2080/2260

2200/2430

2380/2670

120

150

180

245

320

390

435

475

560

605/610

650/655

695/700

740/745

885/900

980/1000

1025/1050

1120/1155

1370/1450

1510/1620

1610/1750

1700/1870

1850/2060

12/15

14/18

16/20

18/22

20/24

22/26

25/30

29/34

35/40

40/45

45/50

49/55

53/60

62/70

72/80

75/85

90/95

95/100

-

-

-

-

340

460

505

555

600

650

830

925

1100

1200

1330

1580

1860

2295

2610

3070

2460

3060

-

-

-

-

13/16

17/20

18/22

27/30

26/30

25/30

36/40

35/40

40/45

45/50

50/55

54/60

64/70

74/80

72/80

75/85

90/95

90/100

-

-

-

-

295

345

425

500

575

640

765

850

935

1040

1150

1340

1545

1770

2035

2400

1925

2840

-

-

-

-

Ghi chú: (*) Tử số là dòng xoay chiều cho phép, mẫu số là dòng một chiều cho phép.

Bảng I.3.25: Dòng điện lâu dài cho phép của thanh dẫn tiết diện chữ nhật bằng đồng

Kích thước, (mm)

Dòng điện(*) cho phép theo số lượng thanh trong một pha (A)

1

2

3

4

15x3

20x3

25x3

210

275

340

-

-

-

-

-

-

-

-

-

30x4

40x4

475

625

-

-/1090

-

-

-

-

40x5

50x5

700/705

860/870

-/1250

-/1525

-

-/1895

-

-

50x6

60x6

80x6

100x6

955/960

1125/1145

1480/1510

1810/1875

-/1700

1470/1990

2110/2360

2470/3245

-/2145

2240/2495

2720/3220

3770/3940

-

-

-

-

60x8

80x8

100x8

120x8

1320/1345

1690/1755

2080/2180

2400/2600

2160/2485

2620/3095

3630/3180

3400/4400

2790/3020

3370/3850

3930/4690

4340/5600

-

-

-

-

60x10

80x10

100x10

120x10

1475/1525

1900/1990

2310/2470

2650/2950

2560/2725

3100/3510

3610/4395

4100/5000

3300/3530

3990/4450

4650/5385

5200/6250

-

-

5300/6060

5900/6800

Ghi chú : (*) Tử số là dòng xoay chiều cho phép, mẫu số là dòng một chiều cho phép

Bảng I.3.26: Dòng điện lâu dài cho phép của thanh dẫn tiết diện chữ nhật bằng nhôm

Kích thước (mm)

Dòng điện(*) cho phép theo số lượng thanh trong một pha (A)

1

2

3

4

15x3

20x3

25x3

165

215

265

-

-

-

-

-

-

-

-

-

30x4

40x4

365/370

480

-

-/885

-

-

-

-

40x5

50x5

540/545

665/670

-/965

-/1180

-

-/1470

-

-

50x6

60x6

80x6

100x6

740/745

870/880

1150/1170

1425/1455

-/1335

1350/1555

1360/2055

1935/2515

-/1655

1720/1940

2100/2460

2500/3040

-

-

-

-

60x8

80x8

100x8

120x8

1025/1040

1320/1355

1625/1690

1900/2040

1680/1810

2040/2100

2390/2945

2650/3350

2810/2330

2625/2975

3050/3620

3380/4250

-

-

-

-

60x10

80x10

100x10

120x10

1155/1180

1480/1540

1820/1910

2070/2300

2010/2110

2410/2735

2860/3350

3200/3900

2650/2720

3100/3440

3640/4160

4100/4800

-

-

4150/4400

4650/5200

Ghi chú: (*) Tử số là dòng cho phép xoay chiều, mẫu số là dòng cho phép một chiều.

Bảng I.3.27: Dòng điện lâu dài cho phép của dây dẫn trần bằng đồng thau hoặc đồng thau có ruột thép

Dây đồng thau

Dây đồng thau có ruột thép

Mã hiệu dây

Dòng điện(*) cho phép (A)

Mã hiệu dây

Dòng điện(*) cho phép (A)

B-50

B-70

B-95

B-120

B-150

B-185

B-240

B-300

215

265

330

380

430

500

600

700

BC-185

BC-240

BC-300

BC-400

BC-500

515

640

750

890

980

 

Ghi chú: (*) Dòng điện cho phép ứng với đồng thau có điện trở suất r20 = 0,003 W.mm2/m

Bảng I.3.28: Dòng điện lâu dài cho phép của thanh cái bố trí hình vuông (hình 1) bằng đồng hoặc nhôm

Kích thước (mm)

Tiết diện cả bốn thanh (mm2)

Dòng điện cho phép cả bộ

h

b

h1

H

Đồng

Nhôm

80

80

100

100

120

8

10

8

10

10

140

144

160

164

184

157

160

185

188

216

2560

3200

3200

4000

4800

5750

6400

7000

7700

9050

4550

5100

5550

6200

7300

Bảng I.3.29: Dòng điện lâu dài cho phép của thanh dẫn hộp (hình 2) bằng đồng hoặc nhôm

Kích thước (mm)

Tiết diện toàn phần

( mm2)

Dòng điện cho phép (A)

a

b

c

r

Đồng

Nhôm

75

75

100

100

125

150

175

200

200

225

250

35

35

45

45

55

65

80

90

90

105

115

4

5,5

4,5

6

6,5

7

8

10

12

12,5

12,5

6

6

8

8

10

10

12

14

16

16

16

1040

1390

1550

2020

2740

3570

4880

6870

8080

9760

10900

2730

3250

3620

4300

5500

7000

8550

9900

10500

12500

-

-

2670

2820

3500

4640

5650

6430

7550

8830

10300

10800

Bảng I.3.30: Hệ số hiệu chỉnh dòng điện lâu dài cho phép của dây dẫn trần và bọc cách điện, cáp ngầm, thanh cái theo nhiệt độ của đất và không khí

Nhiệt độ tính toán của môi trường ( oC)

Nhiệt độ tiêu chuẩn của ruột cáp ( oC)

Hệ số hiệu chỉnh dòng điện lâu dài cho phép theo nhiệt độ môi trường ( oC)

15

20

25

30

35

40

45

50

15

25

25

15

25

15

25

15

25

15

25

80

80

70

65

65

60

60

55

55

50

50

1,00

1,09

1,11

1,00

1,12

1.00

1,13

1,00

1,15

1,00

1,18

0,96

1,04

1,05

0,95

1,06

0,94

1,07

0,93

1,08

0,93

1,09

0,92

1,00

1,00

0,89

1,00

0,88

1,00

0,86

1,00

0,84

1,00

0,88

0,90

0,94

0,84

0,94

0,82

0,93

0,79

0,91

0,76

0,89

0,83

0,80

0,88

0,77

0,87

0,75

0,85

0,71

0,82

0,66

0,78

0,78

0,80

0,81

0,71

0,79

0,67

0,76

0,61

0,71

0,54

0,63

0,73

0,80

0,74

0,63

0,71

0,57

0,66

0,50

0,58

0,37

0,45

0,68

0,74

0,67

0,55

0,61

0,47

0,54

0,36

0,41

-

-

Chọn dây dẫn theo điều kiện vầng quang

I.3.31. Đối với cấp điện áp 110kV trở lên, dây dẫn phải được kiểm tra theo điều kiện vầng quang, theo nhiệt độ trung bình và mật độ không khí phụ thuộc độ cao so với mặt biển. Cường độ điện trường cực đại (E) ở mặt ngoài dây dẫn không được vượt quá 0,9E0 (E0 là cường độ điện trường bắt đầu phát sinh vầng quang ở dây dẫn).

E0 = 17 ¸ 21 kV/cm.

Cường độ điện trường trong thực tế được tính theo công thức sau:

;

Trong đó:

  • U: điện áp danh định, kV
  • n: số dây phân pha, nếu không phân pha thì n =1
  • a: khoảng cách giữa các dây phân pha, cm
  • r: bán kính của mỗi dây, cm
  • Dtb: khoảng cách trung bình hình học giữa các pha
  • rtd: bán kính tương đương, tính theo công thức:

r= R [cm] , trong đó R =

Đối với cấp điện áp 110kV, tiết diện tối thiểu để hạn chế phát sinh vầng quang là 70mm2, điện áp 220kV là 240mm2.

Đối với cấp điện áp 220kV trở lên, dùng biện pháp phân pha thành 2 đến 4 dây nhỏ để hạn chế vầng quang.

Cũng phải kiểm tra về mức độ nhiễu thông tin vô tuyến của vầng quang.

Chọn dây chống sét

I.3.32. Khi chọn dây chống sét, ngoài việc đảm bảo các điều kiện về tính toán cơ lý nêu ở Phần II, cần kiểm tra điều kiện ổn định nhiệt khi xảy ra ngắn mạch một pha, thực hiện theo hướng dẫn tại Phụ lục I.3.2.